Phương Pháp Mã Hóa Dữ Liệu Kiểm Tra CCTV

THE METHOD OF CODING OF THE CCTV INSPECTION DATA

PHƯƠNG PHÁP MÃ HÓA DỮ LIỆU KIỂM TRA CCTV

The method of the coding of the CCTV inspection data was based on the Water Reseach Centre’s (WRc) Manual of  Sewer Rehabilitation (Third edition)

Phương pháp đánh mã số dữ liệu kiểm tra CCTv dựa trên Sổ tay hướng dẫn Cải tạo cống (bản thứ 3) của Trung tâm Nghiên cứu nước (WRc)

I. STRUCTURAL DEFECTS
Describe the physical condition of the pipe and severty of the damage
Type of defect :
I. CÁC LỖI VỀ KẾT CẤU
Miêu tả tình trạng vật lý của đường ống và mức độ nghiêm trọng của hư hại
Loại lỗi:
1. Cracks
Defined as “line visible on the pipe wall”.
In the past referred to as “hairline cracks”
Longitudinal – Circumferential – Multiple
Code: CL – crack longitudinal
CC – crack circumferential
CM – crack mutiple
Cracks that tend to spiral code as:
Longitudinal – 1 clock referrence start to end
Circumferential – more than 1 clock referrence
Do not code surface spider or green concerete cracking as cracks multiple
1. Nứt
Các đường nứt rất dễ nhận thấy trên thành của đườn ống cống
Trước đây thường gọi đó là “vết nứt sợi tóc”
Dọc – Ngang – Nhiều vết
Mã lỗi: CL – nứt dọc thân cống
CC – nứt ngang thân cống
CM – nứt nhiều vết
Tham chiếu:
1 vị trí chỉ giờ trên đồng hồ để ghi lại vết nứt dọc
2 vị trí chỉ giờ trên đồng hồ để ghi lại vị trí vết nứt ngang.
Không mã hóa vết nứt mạng nhện hoặc vết nứt bê tông tươi như là nhiều vết nứt
2. Fractures
Fracture defined as “crack that has become visibly open”
Pieces still in place
Longitudinal – Circumferential – Multiple same rules as for cracks
Code: FL – Frackture longitudinal
FC – Frackture circumferential
FM – Frackture mutiple
If the doubt, code as cracks
2. Khe nứt
Khe nứt được xác định là “vết nứt hở”
Các miếng vỡ còn nguyên vị trí
Cùng nguyên tắc chỉ vị trí Dọc – Ngang – Nhiều vết như đối với vết nứt
Mã lỗi: FL – Khe nứt dọc thân cống
FC – Khe nứt ngang thân cống
FM – Khe nứt nhiều vết
Nếu còn nghi ngại, mã hóa như vết nứt
3. Broken
Broken defined as “fractured pipe where pieces are noticeably shifted or displaced” ≥ ½ “t” (pipe wall thickness)
1 or 2 clock references depending on extend of break
Code: B – only used with pipe sewers:
3. Vỡ
Xác định là bị vỡ “đường ống có khe nứt và các miếng vỡ đã chuyển vị hoặc rời ra” ≥ ½ “t” (độ dày thành cống)
1 hoặc 2 vị trí chỉ giờ tùy theo mức độ vỡ
Mã lỗi: B – chỉ sử dụng với cống là đường ống.
4. Hole
“A hole in the fabric of the serwer”
Only used for pipe sewers
Code each hole
1 or 2 clock references depending on the extend of the hole
Code: H
4. Hố
Là một hố trên vật liệu làm cống
Chỉ có ở các cống dạng đường ống
Mã hóa từng lỗ
Sử dụng 1 hoặc 2 vị trí chỉ giờ tùy theo độ mở của hố
Mã lỗi: H
5. Deformation
“original cross-section has been altered”
Some deformation in flexible pipe without loss of structural integrityRequire % of cross-sectional area in increments of 5%
Code: D
Mesuring deformaton – Formulas
% Deformation = 100% x (Mean inside D – Min inside D)/Mean inside D
or
% Deformation = 100% x (Max inside D – Mean inside D)/Max inside D
Mean =( Max Inside D – Min Inside D)/2
5. Biến dạng
Mặt cắt của cống thay đổi
Có thể có biến dạng trong các đường ống mềm mà không làm mất tính toàn vẹn của kết cấu
Được ghi nhận theo tỷ lệ % tổn thất mặt cắt ngang và được ghi nhận với sai số 5%
Mã lỗi: D
Đo biến dạng – công thức
% biến dạng = 100% x (D bên trong trung bình – D bên trong tối thiểu)/D bên trong trung bình
or
% biến dạng = 100% x (D bên trong cực đại – D bên trong trung bình)/D bên trong cực đại
Trung bình =( D bên trong cực đại – D bên trong tối thiểu)/2
6. Collapsed
“Complete loss of structural integrity”
More than 50% of cross-sectional area lost
Only need to code the collapsed
Code: X
6. Sập
“Hoàn toàn mất tính toàn vẹn kết cấu”
Mất hơn 50% diện tích mặt cắt ngang
Chỉ cần mã hóa lỗi sập
Mã lỗi: X
7. Joint Displaced
Only used in pipe sewers
“Spigot of the pipe is not concentric with the bell of the adjacent pipe”
Less than 1 “t” (pipe wall thickness) NOT recorded
No futher requirements ecxept the code
JDM: joint displaced medium (between 1 and 1½ “t”)
JDL: joint displaced large (over
1 ½ “t”)
7. Khớp nối bị chuyển vị
Chỉ sử dụng với cống là đường ống.
“Miệng của đường ống không đồng tâm với vành của đường ống liền kề”
Dưới 1 “t” (độ dày thành cống) KHÔNG được coi là khớp nối bị chuyển vị.
Không yêu cầu gì thêm trừ mã hóa
JDM: khớp nối chuyển vị trung bình (trong khoảng 1 đến 1 ½ “t”)
JDL: khớp nối chuyển vị lớn (lớn hơn
1 ½ “t”
8. Open Joint
Only used in pipe sewers
“Adjacent pipes are longitudinally separated”
Less than 1 “t” (pipe wall thickness) NOT recorded
No futher requirements except the code
OJM: open joint medium (between 1 and 1½ “t”)
OJL: open joint large large (over
1 ½ “t”)
8. Khớp nối hở
Chỉ sử dụng với cống là đường ống
“Các đường ống liền kề nhau cách biệt nhau theo chiều dọc các khớp nối
Dưới 1 “t” (độ dày thành cống) KHÔNG được coi là khớp nối hở
Không yêu cầu gì thêm trừ mã hóa
OJM: khớp nối hở vừa (trong khoảng 1 đến 1 ½ “t”)
OJL: khớp nối hở lớn (lớn hơn
1 ½ “t”)
9. Surface Damage
Spalling: pipe damaged by spalling (surface splintered off), e.g. by pipe movement or chiping. Requires 1 or 2 clock references”
“Wear: surface worn or scoured, e.g. by cleaning tools, grit or chemical corrosion. Requires 1 or 2 clock references”Code:
SSS: surface spalling slight – surface exposed
SSM: surface spalling medium – exposed aggregate
SSL: surface spalling large – exposed rebar
SWS: surface wear slight – surface exposed
SWM: surface wear medium – exposed aggregate
SWL: surface wear large – exposed rebar
Hydrogen sulfide damage in concrete pipes, by definition would be wear, but the visual descriptions for both spalling and wear are very similar. Therefore it makes little difference as to how an operator codes hydrogen sulfide corrosion. It can be coded as either spalling or wear
9. Hư hỏng bề mặt
Vỡ – bề mặt bị tách ra hoặc mẻ ra kể cả sứt mẻ – cần tham chiếu 1 hoặc 2 vị trí chỉ giờ.Mòn – bề mặt bị mòn hoặc bị xói mòn do các dụng cụ làm sạch, sạn sỏi hoặc bị mòn do hóa chất – cần tham chiếu 1 hoặc 2 vị trí chỉ giờ
Mã lỗi
SSS: bề mặt hư hại dạng nứt vỡ nhẹ – lộ bề mặt
SSM: bề mặt hư hại dạng nứt vỡ trung bình – lộ cốt liệu
SSL: bề mặt hư hại dạng nứt vỡ lớn – các chỗ rỗng sâu
SWS: bề mặt hư hại dạng mòn nhẹ – lộ bề mặt
SWM: bề mặt hư hại dạng mòn trung bình – lộ cốt liệu
SWL: bề mặt hư hại dạng mòn diện lớn – các chỗ rỗng sâu
Hư hại do hydro sunphua đối với các đường ống bê tong, theo định nghĩa có thể là mòn, nhưng theo nhận biết bằng thị giác đối với cả vỡ và mòn đều rất giống nhau. Do đó có rất ít khác biệt để một nhân viên vận hành mã hóa lỗi ăn mòn do hydro sunphua. Có thể mã hóa là vỡ hoặc ăn mòn.
II. OPERATIONAL DEFECTS
Describes the capability of the sewer to meet its service requirements.
Indicate the loss of capacity, the potential for the blockages and water tightness or possibility of assisting or aggravating any structural defects.
Joint notaion and continous defect facility are quite often used with operational defects
II. CÁC LỖI VẬN HÀNH
Mô tả năng lực đáp ứng yêu cầu dịch vụ của cống
Chỉ mức độ mất năng lực, các khả năng tiềm ẩn hiện tượng tắc nghẽn, thu hẹp dòng chảy hoặc khả năng tăng cường thêm các lỗi kết cấu.Ký hiệu khớp nối và công cụ lỗi liên tục thường được sử dụng với các lỗi vận hành.
1. Roots
“the ingress of roots through defects of faulty joints”
Code:
RF(J): roots fine (at joint)
RT(J): roots tap (at joint) – individual roots over 10mm thick
RM(J): roots mass restricting flow. Requires a % of cross-sectional loss to nearest 5%
1. Rễ cây
“hiện tượng rễ cây đâm xuyên qua các lỗi hoặc khớp nối bị lỗi”
Mã lỗi
RF(J): rễ mảnh (tại khớp nối)
RT(J): rễ cọc (tại khớp nối) – mỗi rễ to hơn 10mm
RM(J): rễ chùm cản trở dòng chảy. Chiếm một tỷ lệ % mặt cắt từ 5%
2. Infiltration
“the ingress of groundwater through a defect of faulty joint”. All require 1 or 2 clock references
Code:
Seeper: IS(J) slow ingress of water through a defect or faulty joint
Dripper: ID(J) water dripping through a defrect or faulty joint
Runner: IR(J) water running through a defect or faulty joint
Gusher: IG(J) water under pressure through a defect or faulty joint
2. Ngấm vào trong
“hiện tượng nước ngầm cháy vào qua khớp nối bị lỗi”. Cần tham chiếu 1 hoặc 2 vị trí chỉ giờ
Mã lỗi
Rò rỉ: IS(J) dòng nước chảy chậm qua khớp nối bị lỗi
Nhỏ giọt: ID(J) nước chảy nhỏ giọt qua khớp nỗi bị lỗi
Mạch chảy: IR(J) nước chảy theo mạch qua khớp nỗi bị lỗi
Mạch sủi: IG(J) nước chảy có áp qua khớp nỗi bị lỗi
3. Encrustation
“deposits left by partial evaporation of infiltration. Can also be hard deposits resulting from corrosion of iron pipes or hardened grout”
Code:
EL(J): encrustation light: 0 to 5%
EM(J): encrustation medium: >5 – 20% (requires % cross-sectional loss to nearest 05%)
EH(J): encrustation heavy: greater than 20% – (requires cross-sectional loss to nearest 5%)
Encrustation requires 2 clock references
Described as a single occurrence unless gap of 4 or more clock reference points
If 4 or more then code as 2 separate occurrences with percentage value for each
3. Mảng bám
“các chất bồi lắng còn lại sau khi lượng nước thẩm ngấm bốc hơi. Cũng có thể là chất rắn bồi lắng do xói mòn đường ống sắt hoặc vữa cứng”
Mã lỗi
EL(J): mảng bám nhẹ: 0 – 5%
EM(J): mảng bám vừa: >5 – 20% (% mất diện tích mặt cắt 05%)EH(J): mảng bám nặng: hơn 20% – ( mất diện tích mặt cắt 5%)Mảng bám cần tham chiếu hai vị trí chỉ giờĐược mô tả là xuất hiện đơn lẻ trừ phi có khoảng trống rộng cần nhiều hơn 4 điểm để tham chiếu vị trí.
Nếu cần nhiều hơn 4 vị trí thì mã hóa thành 2 trường hợp và kèm theo tỷ lệ % cho từng trường hợp.
4. Obstruction
“larger objects in the sewer considerably reducing flows or may halt survey”
Boulders, timbers, gas lines, grounding rods, gasket etc.
Requires 2 clock references and a % of cross-sectional area loss
Nature of obstruction MUST be entered in the Remarks column
Code: OB- obstruction
4. Chướng ngại
“các vật hể lớn hơn trong cống làm giảm đáng kể dòng chảy hoặc cản trở khảo sát”
Tảng đá, súc gỗ, đường ống dẫn khí, dây nối đất…
Cần 2 vị trí chỉ giờ để chỉ vị trí lỗiBản chất vật chướng ngại PHẢI được nhập thông tin vào cột Ghi chú – Remark
Mã lỗi: OB
5. Connection
“A lateral pipe added after construction. Includes saddle connections”. If active note “live” in remarks column. Requires diameter and clock reference
Code:
CN: connection
CNI: connection intruding –requires intrusion in mm
CX: connection defective – similar to Junction example
CXI: connection defective and intruding – requires diameter, clock reference and intrusion in mm
5. Nối
“Một cống nhánh ghép vào sau khi thi công xong. Gồm cả các điểm nối yên ngựa”. Nếu đang hoạt động thì ghi “live” vào cột Ghi chú. Chiếm đường kính và cần điểm chỉ giờ để tham chiếu vị trí
Mã lỗi:
CN: nối
CNI: nối sâu – thò vào trong lòng cống …mm
CX: nối lỗi – tương tự như ví dụ về nút giao lỗi
CXI: nối lỗi và thò vào trong – chiếm đường kính, cần điểm chỉ giờ tham chiếu vị trí và mô tả đoạn thò vào trong theo mm.
III. CONTINUOUS DEFECTS
Developed to assist the operator with defect that extend beyond one meter (3ft) or one pipe segment
Fisrt defect are labeled S (1-n)
End of defect is labeled F (1-n)
Enter clock reference
For example the start of the first continuous observation can be marked with S1 and the finish of the first continuous observation can be marked with F1.
III. CÁC LỖI LIÊN TỤC
Được xây dựng để hỗ trợ nhân viên vận hành thiết bị đối với các lỗi vượt quá 1 mét(3ft) hoặc quá một đoạn ống
Đầu mỗi lỗi nhập ký hiệu là S (1-n)
Cuối mỗi lỗi nhập ký hiệu là F (1-n)
Nhập vị trí chỉ giờ đồng hồ
Ví dụ điểm bắt đầu của lỗi liên tục thứ nhất có thể được ký hiệu là S1 và điểm kết thúc của lỗi liên tục thứ nhất có thể được ký hiệu là F1
IV. MISCELLANEOUS FEATURES
Circumferential location
When specified the position of the observation shall be recorded using the clockface reference. An observation to the right of the cross sectional area of the sewer would therefore be described as being at 3o’clock. Up to two clockface references can be used in clockwise direction.
Examples of clockface references:
IV. CÁC ĐẶC ĐIỂM KHÁC
Vị trí quan sát ngang
Vị trí của quan sát được xác định bằng cách sử dụng các vị trí h của bề mặt đồng hồ. Một quan sát bên phải của khu vực cắt ngang của cống do đó sẽ được mô tả như là vào lúc 3 giờ. Lên đến hai vị trí h đồng hồ liên tục có thể được sử dụng theo chiều kim đồng hồ.
Một số ví dụ về các vị trí đồng hồ:

WRC Codes / Hệ Thống Mã Hóa Lỗi Của WRC

No. Sign English Vietnamese
STT Ký Hiệu Tiếng Anh Tiếng Việt
1 B Broken Pipe Vỡ đường ống
2 BJ Broken Pipe At Joint Vỡ tại khớp nối của hai đoạn ống cống
3 CC Crack Circumferential Nứt ngang thân cống
4 CL Crack Longitudinal Nứt dọc thân cống
5 CM Crack Multiple Nứt nhiều chỗ (chằng chịt)
6 CN Connection Kết nối hai nhánh đường cống với nhau
7 CNI Connection Intruding Lỗi kết nối, đầu ống cống nhánh nhô ra vào sâu trong ống chính (tính bằng % kích thước của ống chính)
8 D Deform Sewer Cống bị biến dạng
9 DB Displaced Brick Gạch bị long ra (cống xây bằng gạch)
10 DC Dimension Of Sewer Changes Thay đổi kích thước cống
11 DE Debris Mảnh gạch, vữa vụn đóng cặn
12 DEG Debris Grease Dầu, mỡ đóng cặn
13 DES Debris Silt Bùn, cát đóng cặn
14 DI Dropped Invert Đáy cống bị võng xuống
15 EH Encrustation – Heavy Kết mảng bám cứng – mức nặng
16 EHJ Encrustation – Heavy At Joint Kết mảng bám tại khớp nối   -mức nặng
17 EL Encrustation – Light Kết mảng bám – mức nhẹ
18 ELJ Encrustation – Light At Joint Kết mảng bám tại khớp nối – mức nhẹ
19 EM Encrustation – Medium Kết mảng bám cứng – mức thường
20 EMJ Encrustation – Medium At Joint Kết mảng bám tại khớp nối – mức thường
21 ESH Scale – Heavy Lớp cặn lắng rắn – mức nặng
22 ESL Sacle – Light Lớp cặn lắng rắn – mức nhẹ
23 ESM Sacle – Medium Lớp cặn lắng rắn – mức thường
24 FC Fracture Cirumterential Đứt gãy ngang thân cống
25 FH End Of Survey Kết thúc khảo sát
26 FL Fracture Longitudinal Đứt gãy dọc thân cống
27 FM Fracture Multiple Đứt gãy Nnhiều chỗ (chằng chịt)
28 H Hole Lổ thủng
29 ISJ Seeper Dòng nước chảy chậm qua khớp nối bị lỗi
30 IDJ Dripper Nước chảy nhỏ giọt qua khớp nỗi bị lỗi
31 IRJ Runner Nước chảy theo mạch qua khớp nỗi bị lỗi

 

32 IGJ Gusher Nước chảy có áp qua khớp nỗi bị lỗi
33 MB Missing Brick(s) Lỗi mất gạch
34 MH Manhole Hố ga
35 MM Mortar Missing – Medium Mất vữa – mức thường
36 MS Mortar Missing – Slight Mất vữa – mức nhẹ
37 MT Mortar Missing – Total Mất vữa – toàn bộ
38 OB Obstruction Tắc nghẽn, bị cản trở
39 RF Fine Roots Rễ cây mảnh
40 RM Roots Mass Chùm rễ cây
41 RT Tap Root Nhánh rễ cây mọc len lỏi trong đường cống
42 SA Survey Abandoned Bị buộc phải ngưng khảo sát
43 SS Surface  Damage – Spalling Bề mặt hư hại – nứt vỡ
44 SSL Surface  Damage – Spalling Large Bề mặt hư hại – nứt vỡ diện rộng
45 SSM Surface  Damage – Spalling Medium Bề mặt hư hại – nứt vỡ mức vừa phải
46 SSS Surface  Damage – Spalling Slight Bề mặt hư hại – nứt vỡ mức nhẹ
47 ST Start Of Survey Bắt đầu khảo sát
48 SWL Surface  Damage – Wear Large Bề mặt hư hại – xói mòn diện rộng
49 SWM Surface  Damage – Wear Medium Bề mặt hư hại – xói mòn mức vừa
50 SWS Surface  Damage – Wear Slight Bề mặt hư hại – xói mòn nhẹ
51 SW Surface  Damage – Wear Bề mặt hư hại – xói mòn
52 WL Water Level Mực nước
53 X Collapse Sụp cống
54 ZZZ Unknow Lỗi không xác định